Bỏ qua để đến nội dung

Memory và continuity

Memory lưu kiến thức dùng lại giữa các phiên; continuity giữ objective và các pin quan trọng của một execution qua compaction. Hai cơ chế liên quan nhưng không thay thế nhau.

ALP authorize bằng logical ID thay vì để role tự chọn path:

shared:<id>
project:<slug>:<id>
private:<role>:<id>
Scope Dùng cho Ai đọc được?
shared Fact chung, principal preference, reference chung Role có shared grant
project Mục tiêu, quyết định, log và reference của project Role có project grant
private:<role> Draft và self-journal của đúng role Chỉ role sở hữu khi được grant

Default Markdown store nằm dưới ~/.alp/memory. ALP_MEMORY_ROOT có thể đổi root cho môi trường cô lập. Policy được kiểm ở service boundary, nên đổi storage adapter không đổi quyền.

Native runtime tự compact transcript khi gần hết context. ALP giữ một checkpoint nhỏ bên ngoài gồm objective và bốn loại pin:

  • decision: lựa chọn đã chốt và lý do;
  • constraint: ranh giới không được vi phạm;
  • open-item: câu hỏi hoặc blocker chưa giải quyết;
  • next-action: bước cụ thể tiếp theo.

Trong delegated execution, ALP lấy ID từ môi trường:

Terminal window
alp context status
alp context validate

Từ terminal khác, truyền ID rõ ràng:

Terminal window
alp context status exec_abc123
alp context validate exec_abc123

Không có khái niệm “execution mới nhất” được đoán ngầm.

Terminal window
alp context pin decision -- "chọn curated docs vì không cần build coupling"
alp context pin constraint -- "không thay đổi deploy"
alp context pin open-item -- "chờ xác nhận domain"
alp context pin next-action -- "chạy production preview"
alp context unpin 123e4567-e89b-12d3-a456-426614174000

Mỗi pin là một câu ngắn; control character được collapse và kích thước bị giới hạn.

alp context validate chỉ xanh khi checkpoint khớp policy hash và compact journal replay ổn định. Exit khác 0 là finding cần điều tra, không được bỏ qua để tiếp tục với context không đáng tin.